Nước hoa Metallic | Lê MaiNước hoa Metallic | Lê MaiNước hoa Metallic | Lê MaiNước hoa Metallic | Lê MaiNước hoa Metallic | Lê Mai

Nước hoa Metallic メタリック

No.3787 · Aldehydic Floral · Middle Note

345.000₫

フレグランス | メタリック

NƯỚC HOA
Lạnh ở bề mặt, ấm ở chỗ được chạm. Lấp Lánh · Glinting.

NHÓM HƯƠNG
Aldehydic Floral · Middle Note

CÔNG THỨC HƯƠNG
Khi mở · On opening: Aldehydes, Pepper, Hawthorn
Khi ngấm · Settling: Lily, Orris, Heliotrope
Khi còn lại · What remains: Vanilla, Musk Mallow, Peru Balsam

Chọn kích cỡ:
Chọn nồng độ:
Xem các ưu đãi đang có

Metallic không phải nước hoa hoa trắng. Là quan sát về ánh sáng chạm lên một mặt kim loại. Lạnh. Sáng. Mịn. Phấn. Một bông lily sau lớp kính.

Ta là ngôn ngữ của một bề mặt. Của thứ phản chiếu mà không giữ lại. Của hơi ấm chỉ đến khi có người chạm vào.

Lạnh ở bề mặt. Ấm ở chỗ được chạm.
Nước hoa Metallic | Lê Mai

01 · Lắng nghe

Có ánh sáng chỉ lướt qua.

Có những lúc rất nhỏ. Một chiếc nhẫn vừa tháo ra còn ấm. Tiếng thìa chạm thành ly. Một vệt sáng chạy qua mặt bàn rồi tắt.

Đó là lúc ngôn ngữ của Metallic được cất lên. Không chói. Chỉ đủ sáng để thấy mình trong đó.

Không phải ánh sáng nào cũng cần rực. Không cần lâu. Không cần giữ.

02 · Mảnh ghép

Một mùi không sinh ra một mình. Đây là những mảnh ghép Metallic mượn để cất thành lời.

Khi mở · On opening
Aldehydes · Pepper · Hawthorn
Khi ngấm · Settling
Lily · Orris · Heliotrope
Khi còn lại · What remains
Vanilla · Musk Mallow · Peru Balsam
Nước hoa Metallic | Lê Mai
Nước hoa Metallic | Lê Mai

03 · Dư âm

Một mùi mang về. Một góc để kể lại.

Trong ngôn ngữ của Metallic, mọi tia sáng ngắn đều có giá trị.

Metallic có thể là một mùi mang về. Một vật nhỏ trên bàn. Một lớp sáng mịn trên da.

Hoặc là một góc để kể lại. Điều đã lướt qua. Chuyện không cần giữ lại. Chỉ cần được nghe.

Nước hoa · Lê Mai

Xem tất cả →